KHPTO – Phần mềm do các tác giả Đào Quang Dân, Lê Quốc Tiến, Nguyễn Trọng Đức, Trường đại học hàng hải Việt Nam xây dựng, dựa trên việc phân lớp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thuyền viên đã được thu thập. Phần mềm này sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo có cái nhìn tổng quan về vấn đề, đưa ra những chiến lược phát triển nguồn nhân lực TVXK của Việt Nam một cách đồng bộ, toàn diện.

Xuất khẩu thuyền viên (XKTV) đã và đang là yếu tố tích cực góp phần tạo việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống xã hội. Bên cạnh các chiến lược phát triển kinh tế hàng hải, khai thác và nuôi trồng hải sản, khai thác dầu khí,… thì vấn đề XKTV cũng được xác định là lĩnh vực kinh tế đối ngoại quan trọng.

Tuy nhiên, vấn đề xuất khẩu thuyền viên của Việt Nam đã và đang gặp rất nhiều khó khăn, bộc lộ những điểm yếu kém nhất định, đó là sự tăng trưởng rất hạn chế, thiếu vững chắc, năng lực cạnh tranh kém,… Từ những vấn đề trong thực tế, bài toán đặt ra là phải dự báo được sự phát triển nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu, giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo có cái nhìn tổng quan về vấn đề, có sự liên kết, hợp tác giữa các khối trong chuỗi tạo ra nguồn nhân lực TVXK.

Trước đây, nhóm tác giả đã đề xuất bộ tiêu chí chung nhất cho các thuyền viên xuất khẩu (TVXK) dựa trên việc thu thập dữ liệu từ các công ty XKTV hàng đầu cũng như các nhà tuyển dụng. Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) thuyền viên theo các tiêu chí và phân lớp dữ liệu nhằm xây dựng hệ thống dự báo phát triển nguồn nhân lực TVKX của Việt Nam. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả xây dựng một phần mềm dự báo nguồn nhân lực TVXK dựa trên việc phân lớp dữ liệu. Trên cơ sở đó đưa ra những chiến lược phát triển nguồn nhân lực TVXK một cách đồng bộ, toàn diện.

Việc lựa chọn phương pháp dự báo cũng như lựa chọn mô hình dự báo phụ thuộc vào từng lĩnh vực, từng ngành, cũng như từng bài toán cụ thể. So với các phương pháp dự báo, phương pháp sử dụng mô hình toán mang tính khoa học cao, đồng thời mô hình toán có thể được chỉnh sửa, cập nhật, để phù hợp với các tham số, các tiêu chí thay đổi trong tương lai đối với dự báo nói chung và trong dự báo nguồn nhân lực TVXK nói riêng.

Ngoài ra các mô hình toán không ngừng hoàn thiện kỹ thuật, luôn được bổ sung, mềm dẻo hơn với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Từ dữ liệu về nhu cầu nguồn nhân lực của các công ty vận tải biển trong và ngoài nước, dữ liệu về nguồn cung ứng,… và dữ liệu đánh giá thuyền viên thu thập được đưa ra những dự báo phát triển nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu. Với hàng trăm công ty vận tải biển hiện đang hoạt động, hàng ngàn thuyền viên hiện có và thuyền viên được đào tạo mỗi năm, có thể nói dữ liệu đầu vào cho bài toán là rất lớn. Để có những đánh giá trực quan, những dự báo chính xác và khoa học về tình hình phát triển nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu trong giai đoạn tới, yêu cầu các hệ dự báo dựa trên việc khai phá các dữ liệu này rất cần thiết, các kỹ thuật khai phá dữ liệu được lựa chọn.

Nhóm tác giả đã thành công trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) thuyền viên theo các tiêu chí và phân lớp dữ liệu này theo thuộc tính mục tiêu xuất khẩu thuyền viên. Trên cơ sở đó, hệ thống dự báo nguồn nhân lực TVXK sẽ được cài đặt và thử nghiệm.

Hệ thống bao gồm các mô đun chính:

Mô đun hệ thống: cho phép quản trị người dùng, cập nhật danh mục tỉnh, thành phố,… Sao lưu dữ liệu dự phòng, phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

Mô đun cơ sở dữ liệu: cho phép bổ sung, cập nhật, tìm kiếm, thống kê,… thông tin cá nhân thuyền viên, thuyền bộ, dữ liệu thuyền viên xuất khẩu,…

Mô đun dự báo: sau khi lựa chọn file huấn luyện, chương trình sẽ thống kê: số lượng mẫu học (số lượng bản ghi – thuyền viên trong file), số thuyền viên có thể xuất khẩu, chưa thể xuất khẩu,…

Mô đun trợ giúp,…

Để dự báo, người dùng sẽ lựa chọn file dữ liệu trong CSDL thuyền viên, sau đó chọn chức năng dự báo. Với file dữ liệu mẫu học đã có, hệ thống sẽ đưa ra dự báo số lượng thuyền viên có thể/ không thể xuất khẩu.

Với dữ liệu mẫu ban đầu gồm 1.766 bản ghi (hồ sơ thuyền viên), 1.510 thuyền viên có đủ điều kiện để xuất khẩu, 256 thuyền viên còn lại phải bổ sung về kỹ năng (237), trình độ chuyên môn (147),… để có thể đáp ứng được yêu cầu củ các nhà tuyển dụng nước ngoài.

Với các file dữ liệu thô (chưa được trích chọn đặc trưng), người dùng sẽ lựa chọn chức năng Tạo cây quyết định để có thể tạo tập luật, dữ liệu học mẫu. Với những thuyền viên chưa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, hệ thống sẽ chỉ ra chi tiết danh sách các thuyền viên theo từng kỹ năng hay nhóm kỹ năng cần bổ sung,…

Mô hình dự báo phát triển nguồn nhân lực TVXK mà nhóm tác giả xây dựng cho phép thống kê số lượng TVXK, thuyền bộ với các tiêu chí đánh giá tổng quan gắn với thực tế. Bên cạnh đó, với những thuyền viên chưa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, hệ thống sẽ chỉ ra chi tiết danh sách các thuyền viên theo từng kỹ năng hay nhóm kỹ năng cần bổ sung. Trên cơ sở đó, các nhà hoạch định chiến lược, các cơ sở đào tạo, huấn luyện,… có thể đưa ra các chiến lược nhằm bổ sung các kỹ năng, kiến thức cho nhóm thuyền viên này đồng thời hiệu chỉnh chương trình đào tạo, huấn luyện nhóm kỹ năng trọng tâm.

Hệ thống đã được thử nghiệm tại công ty VINIC cho kết quả dự báo sát với thực tế. Tuy nhiên, với mỗi nhà tuyển dụng, tiêu chí cho các thuyền viên là khác nhau, yêu cầu cụ thể cho mỗi tiêu chí cũng khác nhau. Để có thể đưa ra những dự báo chuẩn xác, dữ liệu mẫu cần phải được bổ sung nhiều hơn, các phương pháp dự báo khác cũng cần phải được thử nghiệm, những yếu tố này được xem là hướng phát triển tiếp theo của nhóm nghiên cứu.

nguồn
http://www.khoahocphothong.com.vn/xay-dung-phan-mem-du-bao-nguon-nhan-luc-thuyen-vien-xuat-khau-viet-nam-51197.html

Source link

Đưa ra một phản hồi

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây